Khó khăn trong sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ

Khó khăn trong sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ

 Thời gian qua, còn quá nhiều Khó khăn trong sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ, mặc dù đây là sản phẩm trà sạch, bảo đảm sức khỏe người uống trà nhưng giá bán trà còn cao quá.

  1. Chè Thái Nguyên hữu cơ năng suất thấp

Là một trong những người đầu tiên thực hiện sản xuất chè hữu cơ của tỉnh, chị Hầu Thị Nhi, xóm Đồng Danh, xã Tức Tranh (Phú Lương) cho biết: Gia đình tôi có 15 sào chè, trước cũng tham gia sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ nhưng không khả quan lắm.

Thực tế, quy trình sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ đòi hỏi quá khắt khe. Chăm bón tốn công vất vả mà năng suất chè lại sụt giảm đáng kể nên bà cũng như nhiều người làm chè không theo tiếp.

Sản xuất chè hữu cơ thái nguyên gặp khó

Sản xuất chè hữu cơ thái nguyên gặp khó

Hiện nay, mặc dù bà vẫn ủ phân hữu cơ để sử dụng bón chè Thái Nguyên, nhưng không thực hiện đúng quy trình mà vẫn kết hợp các biện pháp bảo vệ cây trồng khác.

Theo Tiến sĩ Hà Duy Trường, Trưởng bộ môn Rau – củ – quả, khoa Nông học, Trường đại học Nông lâm Thái Nguyên. Trong giai đoạn sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ, người nông dân sẽ gặp nhiều khó khăn, bởi năng suất có thể giảm tới 90%.

Nếu làm đồng bộ theo đúng quy trình, từ năm thứ hai, cây chè Thái Nguyên sẽ trở lại trạng thái cân bằng. Từ năm thứ ba trở đi, năng suất sẽ ổn định trở lại, giá bán sản phẩm sẽ cao hơn. Tuy nhiên, trong những năm đầu, năng suất, sản lượng chè Thái Nguyên hữu cơ giảm sẽ khiến người nông dân chán nản và không mặn mà tham gia.

  1. Làm thế nào để bà con tích cực trồng chè hữu cơ

Đây là một trong những nguyên nhân chính khiến nhiều hộ nông dân đã bỏ cuộc ngay trong thời gian đầu áp dụng sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ. Bởi, người sản xuất còn hiểu mơ hồ về sản phẩm hữu cơ, nhiều người dân vẫn còn nhìn vào kết quả trước mắt mà chưa tính đến những lợi ích lâu dài.

Đồng thời, bà con đã quen với phương pháp sản xuất chè Thái Nguyên truyền thống. Thêm vào đó, nước ta chưa có hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, các tổ chức chứng nhận và khung pháp lý đồng bộ cho sản xuất, chứng nhận và giám sát chất lượng cho sản phẩm chè Thái Nguyên hữu cơ.

Do đó, trên trên thị trường sản phẩm chè hữu cơ vẫn bị đánh đồng với các sản phẩm sản xuất thông thường. Đây cũng là nguyên nhân không thúc đẩy được sản xuất chè hữu cơ, chè sạch phát triển.

Sản phẩm chè Thái Nguyên hữu cơ của chúng tôi luôn có giá bán ổn định từ 500.000-1.000.000 đồng/kg tùy theo từng dòng sản phẩm. Bên cạnh đó, chúng tôi còn sản xuất các sản phẩm như: trà túi lọc, bột trà xanh Matcha, trà sữa… từ nguồn nguyên liệu chè hữu cơ của công ty.

Dẫu vậy, những Khó khăn trong sản xuất chè Thái Nguyên hữu cơ vẫn chưa có lời giải.


Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó vô cùng khi mà diện tích chè Vietgap Thái Nguyên hiện chỉ chiếm 3,3% tổng diện tích chè Thái Nguyên.

  1. Mới có 700ha chè Thái Nguyên Vietgap

Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên Mới có 700ha chè Thái Nguyên Vietgap, chiếm 3,3% tổng diện tích chè của tỉnh, với sản lượng chè búp tươi đạt khoảng 8.500 tấn. Làm gì để tiếp tục nhân rộng diện tích chè được công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP vẫn là bài toán khó.

Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực hướng dẫn người dân trong tỉnh sản xuất chè an toàn Thái Nguyên; xây dựng các mô hình sản xuất chế biến chè an toàn theo quy trình VietGAP.

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap

Đến nay, diện tích chè sản xuất theo quy trình VietGAP chiếm khoảng trên 75% trong gần 18.680ha chè thái nguyên kinh doanh của tỉnh. Tuy vậy, diện tích chè được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP của tỉnh vẫn còn rất khiêm tốn. Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó lắm í.

Nhiều hộ dân mạnh dạn đầu tư kinh phí để xin cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chè Thái Nguyên Vietgap. Bà con vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước bởi nhiều năm nay, tỉnh vẫn có chính sách hỗ trợ 100% kinh phí cho việc xin cấp giấy chứng nhận đạt VietGAP. Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, nhiều hộ dân không mạnh dạn đầu tư kinh phí để tiếp tục xin cấp giấy chứng nhận.

  1. Sản xuất chè Thái Nguyên an toàn là xu thế

Chi phí cho chứng nhận Chè Thái Nguyên VietGAP khá lớn đối với những người làm chè. Một thức tế nữa là, ở nhiều vùng sản xuất chè trong tỉnh, giá bán sản phẩm chè ở các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP không cao hơn giá bán chè ở những điểm đang sản xuất theo quy trình VietGAP.

Không chỉ có vậy, ở nhiều nơi trong tỉnh, sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn VietGAP bán ra không cao hơn giá chè sản xuất theo phương thức truyền thống. Trong khi để được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP, người làm chè đã phải nỗ lực rất nhiều.

Thực tế cho thấy, hiện tại, người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến sản phẩm che thai nguyen an toàn; thị trường xuất khẩu ngày càng kiểm soát chặt vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chè Thái Nguyên VietGAP chính là tấm giấy “thông hành” để đưa sản phẩm chè Thái Nguyên đến với trên thị trường. Do vậy, bà con cần mạnh dạn đầu tư kinh phí làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

Ngoài ra, Thái Nguyên nên tiếp tục đầu tư các dự án khuyến nông về sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Từ đó giúp cho sản phẩm chè an toàn Thái Nguyên có đầu ra ổn định, giá bán cao, tăng thu nhập cho người sản xuất.

Sau khi cấp, các đơn vị, tổ chức chứng nhận cần tiếp tục có sự kiểm tra, giám sát để người dân dùy trì nghiêm ngặt các quy trình sản xuất chè VietGAP. Đảm bảo sản phẩm làm ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế. Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó sẽ ít đi.


Chè Thái Nguyên đặc sản

Chè Thái Nguyên đặc sản

Từ lâu Chè Thái Nguyên đặc sản đã góp phần duy trì sức khỏe người tiêu dùng Việt với các sản phẩm ngon, giá bán rẻ hơn nhiều đồ uống chế biến sẵn.

  1. Giá Chè Thái Nguyên đặc sản

Hiện tại, giá chè Thái Nguyên đặc sản tiêu thụ trong nước luôn cao hơn các vùng chè khác và tương đối ổn định. Hiện giá chè Thái Nguyên bình dân đang ở mức 150.000 – 270.000 đồng/kg chè thành phẩm.

Giá chè Thái Nguyên ngon từ 300.000 – 500.000 đồng/kg. Giá Chè Thái Nguyên đặc sản cao cấp có giá từ 3.500.000 đồng đến 5.000.000 đồng/kg. Để có thể mua được Chè Thái Nguyên đặc sản với giá hợp lý, chất lượng chuẩn, bạn nên tìm mua trà Minh Cường.

Chè thái nguyên đặc sản

Chè thái nguyên đặc sản

Để chè Thái Nguyên đặc sản phát huy sức cạnh tranh và khẳng định thế mạnh của tỉnh Thái Nguyên và vươn mạnh ra thế giới. Ông Minh Cường cho rằng, không còn cách nào khác, phải sản xuất chè Thái Nguyên sạch, người tiêu dùng có thể yên tâm khi mua trà uống.

  1. Hướng đi nào cho Chè Thái Nguyên đặc sản

Chè Thái Nguyên đặc sản sạch phải trồng theo các tiêu chuẩn đã được Chính phủ hướng dẫn. Sản phẩm trà phải qua quy trình đánh giá chất lượng rất nghiêm ngặt, từ các điều kiện về tự nhiên, nguồn đất, nước, phân bón, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật,…được phân tích khoa học và theo các tiêu chuẩn quốc tế.

Hiện tại, đã có nhiều doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư ứng dụng công nghệ trong chăm sóc theo quy chuẩn che thai nguyen sạch, an toàn cũng như chế biến chè theo hướng chất lượng cao để xuất khẩu.

Thực tế, chất lượng trà Thái Nguyên không thua kém bất kỳ chè của Quốc gia nào. Tuy nhiên, vấn đề của chúng ta là yếu trong quảng bá, kém trong quá trình từ trồng, chăm sóc, chế biến sản phẩm. Chè không bảo đảm chất lượng, lại bẩn thì lấy đâu uy tín bây giờ chứ.

Thái Nguyên cần phải có giải pháp phát triển vùng nguyên liệu chè Thái Nguyên đặc sản theo hướng an toàn tiêu chuẩn VietGAP, sản xuất chè hữu cơ; hỗ trợ kinh phí để người dân và doanh nghiệp tạo dựng thương hiệu, áp dụng KH-CN, ông Cường khuyến nghị.


Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn

Tỉnh Thái Nguyên đã có nhiều chiến lược nhằm sản xuất các sản phẩm Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn, tốt cho sức khỏe người uống trà song thực tế còn gặp khó.

1. Sản xuất Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn

Là người tiêu dùng, chúng tôi mong muốn các hộ làm chè Sản xuất Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn, để bảo đảm các sản phẩm trà Tân Cương Thái Nguyên chúng tôi mua ngoài cửa hàng, trên kệ siêu thị là không có hại cho sức khỏe. Tuy nhiên, với người Việt, dường như ý thức cộng đồng còn quá kém, họ chỉ thương gia đình kiểu giọt máu đào mà chẳng đếm xỉa gì đến ao nước lã. Họ làm luống chè sạch gia đình uống, còn các sản phẩm chè Tân Cương Thái Nguyên bán ra thị trường, ai bảo đảm được chất lượng?

chè tân cương thái nguyên an toàn

Rõ ràng, đòi hỏi của người tiêu dùng về Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn là chính đáng. Và Thái Nguyên đã quy hoạch vùng chè Tân Cương, TP Thái Nguyên là vùng chè an toàn của tỉnh giai đoạn 2011-2020. Cây chè không chỉ đem lại giá trị kinh tế cao mà còn mang tính văn hoá xã hội sâu sắc, tạo việc cho hàng chục nghìn lao động của địa phương. Hiện nay, T.P Thái Nguyên có trên 1.500ha chè, sản lượng đạt khoảng 18 nghìn tấn; giá trị sản phẩm bình quân đạt 175 triệu đồng/ha/năm, được trồng chủ yếu ở 6 xã thuộc vùng đặc sản chè Tân Cương là Tân Cương, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức, Quyết Thắng và Phúc Hà.

Trong thực tế, các hộ vùng Chè đặc sản Tân Cương, vùng sản xuất chè an toàn, bà con làm chè đã được hỗ trợ thu hút đầu tư vào phát triển vùng nguyên liệu sản xuất chè tập trung, gắn công nghiệp chế biến với các sản phẩm trà nổi tiếng của địa phương; hỗ trợ kinh phí mua máy móc phục vụ chế biến, phun tưới chè; khuyến khích người dân sản xuất chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn…Tuy nhiên, hiệu quả mới chỉ là bước đầu. Hiện vùng chè Tân Cương đã có 9 mô hình hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác của các xã Phúc Xuân, Phúc Trìu, Tân Cương được chứng nhận sản xuất an toàn với diện tích khoảng 110ha cho gần 300 hộ nông dân. Bao gồm các chứng nhận an toàn Utz Certified; chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

2. Cái khó khi sản xuất các sản phẩm Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn

Cho đến nay, vùng chè Tân Cương vẫn đang gặp không ít khó khăn khi chưa xây dựng xây dựng được nhiều thương hiệu trà nổi tiếng. Năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm trà Tân Cương các loại và hiệu quả kinh tế đạt được chưa cao. Người làm chè Tân Cương vẫn chế biến chè theo phương thức thủ công, sản phẩm chè chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng chè búp khô, bán tại chợ địa phương. Tình trạng người dân lạm dụng phân hoá học và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình trồng chè Tân Cương vẫn còn đã ảnh hưởng không nhỏ đến các thương hiệu trà của vùng chè tân cương thái nguyên với giá chuẩn là bảng giá chè thái nguyên Minh Cường.

Để sản xuất Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn, tỉnh Thái Nguyên đã lên kế hoạch tập trung phát triển diện tích chè an toàn; thúc đẩy sản xuất chè theo hướng hiện đại; tập trung xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chè Tân Cương; xây dựng cơ chế, chính sách tập trung vào các mục tiêu liên kết các doanh nghiệp, HTX chè với nông dân trong sản xuất nguyên liệu theo một số mô hình tiêu biểu với các thương hiệu Chè Minh Cường, chè Tân Cương Hoàng Bình…; gắn lợi ích người trồng chè với doanhh nghiệp; thực hành sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP, cải thiện điều kiện thu hái đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật. Nói là vậy, nhưng thực hiện được hay không, còn là vấn đề lớn. Và bạn đọc muốn mua Chè Tân Cương Thái Nguyên an toàn hãy tìm chè Minh Cường nhé.


Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP

Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP

Với mong muốn bán ra thị trường sản phẩm chè an toàn, Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP, nhiều hộ trồng chè đã thực hiện đúng quy trình VietGAP trong sản xuất chè.

  1. Được biết, bà con Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP đã không duy trì?

- Chè Minh Cường: Đúng rồi, cách đây 5-7 năm, khắp các vùng chè của Thái Nguyên, bà con đã tích cực Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, việc duy trì các tổ sản xuất chè Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP gặp nhiều khó khăn khi nhiều người dân không đồng thuận. Cụ thể, các hộ sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP sau khi hết hạn 2 năm được cấp Giấy chứng nhận sản xuất thành công chè an toàn Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP thì các hộ dân đã xin rút khỏi Tổ sản xuất, không nộp tiền phí gia hạn và không áp dụng quy trình VietGAP.

Chè sạch thái nguyên

 Vì sao bà con không Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP? Câu trả lời là do đợt đầu thì bà con được miễn phí, nhưng nay nếu muốn tiếp tục duy trì, bà con phải đóng phí gia hạn giấy chứng nhận VietGAP được tính theo diện tích chè, mỗi héc ta là 6 triệu đồng. Trong khi đó, do không kiểm soát được thị trường, người làm chè Thái Nguyên chưa nhận thấy lợi ích rõ rệt của việc làm chè an toàn, chè sạch Thái Nguyên, giá bán chè sạch Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP với chè thường không chênh nhau bao nhiêu.

  1. Làm thế nào để tiếp tục duy trì sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP?

- Câu trả lời là ở người tiêu dùng. Người tiêu dùng vẫn còn dễ dãi, sẵn sàng ham rẻ mua các sản phẩm chè Thái Nguyên không rõ nguồn gốc, không được sản xuất đúng quy trình tiêu chuẩn được bán tràn lan trên thị trường. Nếu người tiêu dùng thông thái, biết lựa chọn và sẵn sàng bỏ thêm chi phí để mua những sản phẩm Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP thì sẽ thúc đẩy người sản xuất tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất chè sạch, chè an toàn Thái Nguyên.

Đồng thời, cần phải tiếp tục nâng cao nhận thức của người sản xuất chè sạch Thái Nguyên, rằng quy trình VietGAP sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng cũng như chính những người sản xuất. Nên chăng để tự người dân nếu có nhu cầu thì sẽ đăng ký thực hiện, còn về phía cơ quan chuyên môn chỉ hướng dẫn các khâu kỹ thuật trong việc áp dụng quy trình sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP. Khi đó, việc duy trì, mở rộng diện tích chè VietGAP một cách tự nhiên, còn nếu đã hỗ trợ thì phải hỗ trợ liên tục, chứ lúc hỗ trợ lúc không, bà con không có ưng cái bụng.


Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm

Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm

Vừa qua, để bảo đảm các sản phẩm Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm ngành nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện việc ký cam kết đối với một số chủ cơ sở, doanh nghiệp và HTX sản xuất, chế biến chè Tân Cương Thái Nguyên.

1. Sản xuất Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm

Khi an toàn thực phẩm đang là vấn nạn được cả xã hội quan tâm, lo lắng, thì việc tổ chức lại sản xuất Sản xuất Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm là đòi hỏi cấp thiết để tạo uy tín, nâng cao giá thành, thu nhập cho người làm chè. Theo Phó Giám đốc Sở NN và PTNT tỉnh Thái Nguyên Hoàng Văn Dũng, sản xuất, chế biến sản phẩm chè tại Thái Nguyên đang theo hướng tích cực: Tăng về diện tích, năng suất, sản lượng trong khi đó chất lượng và giá trị cũng ngày càng tăng cao. Nhiều thương hiệu chè Thái Nguyên như Chè Tân Cương HB, HTX chè Tân Cương, Chè Minh Cường…

sản xuất chè Thái Nguyên sạch, an toàn

sản xuất chè Thái Nguyên sạch, an toàn

Tới đây, giải pháp Sản xuất Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm được tỉnh Thái Nguyên tập trung bao gồm phát triển vùng nguyên liệu chè búp tươi chất lượng cao theo hướng cung cấp nguyên liệu chè xanh chất lượng cao đang phát huy hiệu quả và sẽ là giải pháp kinh tế kỹ thuật mang tính cốt lõi trong sản xuất chè an toàn tại Thái Nguyên.

Theo đơn vị quản lý, về cơ bản, người làm chè, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chè Thái Nguyên nhận thức tốt về việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng để tạo cơ sở trong quản lý Nhà nước thì phải thực hiện tập huấn và ký cam kết. Trong lần đầu thực hiện, toàn tỉnh Thái Nguyên có 55 cơ sở, HTX sản xuất, kinh doanh chè tham gia cam kết. Cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm sẽ góp phần nâng cao chất lượng chè Thái Nguyên.

2. Cam kết Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm

Thực ra, việc sản xuất Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm không quá khó khăn, nếu như để người dân thấy được lợi ích của việc sản xuất chè an toàn, người tiêu dùng chấp nhận chi trả thêm một khoản tiền khi mua các sản phẩm chè sạch, chè an toàn Thái Nguyên. Còn nếu người tiêu dùng ham rẻ thì rất khó để người sản xuất có thể thay đổi thói quen, vì sản xuất chè an toàn là thêm chi phí! Hiện tại những nội dung yêu cầu phải thực hiện đối với cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, quy định về an toàn thực phẩm… không khó để tìm, hiểu biết và đã được thực hiện. Hầu hết người làm chè Tân Cương Thái Nguyên đều đã được học tập, ứng dụng nhưng có duy trì được hay không lại là chuyện khác.

Khi yêu cầu người làm trà cam kết Chè Thái Nguyên an toàn vệ sinh thực phẩm thì cơ quan quản lý Nhà nước sẽ có cơ sở để kiểm tra và xử lý. Thực tế đó đòi hỏi người làm chè phải trung thực, tự giác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Mặt khác, cam kết và kiểm tra, xử lý việc thực hiên cam kết chính là thước đo giá trị, chất lượng để các cơ sở sản xuất, kinh doanh chè cạnh tranh lành mạnh hơn nữa. Xu hướng đó ngày càng mang lại giá trị, chất lượng cao hơn nữa cho sản phẩm chè Thái nguyên đặc biệt.

Nội dung Cam kết che thai nguyen an toàn vệ sinh thực phẩm gồm những điểm chính như cơ sở sản xuất kinh doanh chè Thái Nguyên phải chấp hành đầy đủ các thủ tục quy định tại Luật an toàn thực phẩm; các nguyên liệu để sản xuất có suất xứ rõ ràng; đủ điều kiện đảm bảo ATTP về thiết bị, nhà xưởng, kho; có nhãn sản phẩm đúng quy định và chỉ xuất bán ra thị trường sản phẩm đảm bảo ATTP theo quy định. Không được sử dụng các loại hương liệu, hóa chất không rõ nguồn gốc trong chế biến chè xanh.


Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

Ở nhiều nơi trên đất chè Thái Nguyên, bà con đã mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên để bảo đảm uy tín chất lượng các sản phẩm trà cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước.

1. Mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

  1. Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên là quá trình sản xuất sản phẩm chè an toàn, có quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâu chăm sóc, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay, việc phát triển các mô hình chè VietGAP đang được các nhà quản lý, người tiêu dùng và người trồng chè Thái Nguyên đặc biệt quan tâm. Từ năm 2009, mô hình đầu tiên sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP đã được thực hiện ở xã Hòa Bình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên có trên 30 mô hình chè VietGAP ở các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Định Hóa, Võ Nhai, Tx. Phổ Yên, Phú Lương và TP Thái Nguyên, với tổng diện tích khoảng 300ha. Mô hình sản xuất chè an toàn này là hoàn toàn đúng đắn, hướng đến phát triển bền vững.
  2. Chúng tôi tìm hiểu tại xóm Ao Cang, xã Bá Xuyên, Sông Công, Thái Nguyên thì được biết, nơi đây đang có 20 ha chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Mùa này, búp chè đang căng, từng nhóm nông dân mải miết thu hái dưới nắng thu vàng nhẹ. Nhờ hướng dẫn của Chính quyền, chị em làm chè thường xuyên truyền đạt kinh nghiệm chăm sóc và chế biến chè an toàn cho nhau, cùng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là việc thường xuyên. Hay, việc bón phân cho chè phải đúng thời điểm chè “nứt mắt” – đó là khoảng thời gian 20 ngày khi hái, ở nốt hái nứt một kẽ nhỏ thì bón phân tổng hợp sẽ cho hiệu quả tốt nhất. Quan trọng nhất trong làm chè VietGAP là tuân thủ nghiêm ngặt cách phun thuốc bảo vệ thực vật, thường sau 5-7 ngày vừa hái để kích mầm, giúp chè chống dịch bệnh tốt nhất và đảm bảo sản phẩm trà Thái Nguyên an toàn.
  3. Cần phải làm sao để bà con mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Thực tế, đa phần người dân vẫn quen với việc làm tự do, nên khi chuyển sang mô hình sản xuất chè VietGAP đòi hỏi nhiều quy trình hơn thì ngại. Ví dụ đơn giản nhất là người làm phải tuân thủ nghiêm túc việc ghi chép vào cuốn sổ cá nhân lịch chăm sóc, bón phân, phun thuốc cho cây chè đến thu hái, chế biến và giao bán. Nhìn vào sổ, từng hộ sẽ so sánh về chất lượng, năng suất chè qua việc bón phân, phun thuốc khác nhau. Không giấu kinh nghiệm, họ sẵn sàng truyền đạt cho các hội viên để có thể nâng cao giá bán chè búp khô, đầu tiên bắt nguồn từ việc chăm sóc, thu hái và phát hiện dịch bệnh.

chè Vietgap Thái Nguyên

2. Tăng cường vận động Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

  1. Bên cạnh điều tích cực, thì thực vẫn còn trạng người dân không mặn mà với mô hình Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Nguyên nhân chủ yếu là do giá chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP không cao hơn giá chè thông thường. Chưa kể, người sản xuất và tiêu dùng chưa có cái nhìn đúng đắn về sản phẩm chè sạch và việc tổ chức, quản lý quy trình chất lượng tại các tổ sản xuất còn nhiều khó khăn. Các chuyên gia cho rằng, cần thay đổi tư duy của người trồng chè, thói quen của người tiêu dùng, củng cố phương pháp quản lý và tạo điều kiện về tiêu thụ cho sản phẩm chè VietGAP Thái Nguyên.
  2. Để các hộ dân hào hứng Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên, vai trò của Chính quyền là vô cùng quan trọng. Cùng với công tác tuyên truyền, các địa phương của Thái Nguyên cũng cần quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng sản xuất tập trung và hoàn thiện cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trạm bơm, hệ thống điện. Đồng thời, tăng cường thanh, kiểm tra, xử lý những cơ sở sản xuất, kinh doanh chè không an toàn, hướng người tiêu dùng đến các sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Ngoài ra, cần tư vấn, hỗ trợ người dân làm mẫu mã, đăng ký nhãn hiệu tập thể, quảng bá thương hiệu sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm chè đại trà. Tỉnh Thái Nguyên cũng cần xem xét thành lập đơn vị độc lập chuyên giúp đỡ người dân lĩnh vực này.
  3. Một hộ làm chè ở Phổ Yên mong muốn trong thời gian tới sẽ được các cấp, ngành quan tâm đầu tư nhiều hơn đối với mô hình Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Cụ thể, mở cơ sở sản xuất, chế biến, tìm thị trường tiêu thụ cho người dân yên tâm làm chè. Thêm một vấn đề nữa là người dân làm mô hình sản xuất chè VietGAP rất mong các cấp, ngành chức năng định hướng tiêu thụ để sản phẩm có “chỗ đứng” trên thị trường. Mặt khác, quý khách mua chè ơi, mọi người cũng cần là những người tiêu dùng thông thái, trả giá cao hơn cho các sản phẩm trà sạch Thái Nguyên so với các sản phẩm đại trà.