Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó vô cùng khi mà diện tích chè Vietgap Thái Nguyên hiện chỉ chiếm 3,3% tổng diện tích chè Thái Nguyên.

  1. Mới có 700ha chè Thái Nguyên Vietgap

Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên Mới có 700ha chè Thái Nguyên Vietgap, chiếm 3,3% tổng diện tích chè của tỉnh, với sản lượng chè búp tươi đạt khoảng 8.500 tấn. Làm gì để tiếp tục nhân rộng diện tích chè được công nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP vẫn là bài toán khó.

Tỉnh Thái Nguyên đã tích cực hướng dẫn người dân trong tỉnh sản xuất chè an toàn Thái Nguyên; xây dựng các mô hình sản xuất chế biến chè an toàn theo quy trình VietGAP.

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap

Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap

Đến nay, diện tích chè sản xuất theo quy trình VietGAP chiếm khoảng trên 75% trong gần 18.680ha chè thái nguyên kinh doanh của tỉnh. Tuy vậy, diện tích chè được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP của tỉnh vẫn còn rất khiêm tốn. Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó lắm í.

Nhiều hộ dân mạnh dạn đầu tư kinh phí để xin cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chè Thái Nguyên Vietgap. Bà con vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước bởi nhiều năm nay, tỉnh vẫn có chính sách hỗ trợ 100% kinh phí cho việc xin cấp giấy chứng nhận đạt VietGAP. Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, nhiều hộ dân không mạnh dạn đầu tư kinh phí để tiếp tục xin cấp giấy chứng nhận.

  1. Sản xuất chè Thái Nguyên an toàn là xu thế

Chi phí cho chứng nhận Chè Thái Nguyên VietGAP khá lớn đối với những người làm chè. Một thức tế nữa là, ở nhiều vùng sản xuất chè trong tỉnh, giá bán sản phẩm chè ở các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP không cao hơn giá bán chè ở những điểm đang sản xuất theo quy trình VietGAP.

Không chỉ có vậy, ở nhiều nơi trong tỉnh, sản phẩm chè đạt tiêu chuẩn VietGAP bán ra không cao hơn giá chè sản xuất theo phương thức truyền thống. Trong khi để được cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP, người làm chè đã phải nỗ lực rất nhiều.

Thực tế cho thấy, hiện tại, người tiêu dùng đang ngày càng quan tâm đến sản phẩm che thai nguyen an toàn; thị trường xuất khẩu ngày càng kiểm soát chặt vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chè Thái Nguyên VietGAP chính là tấm giấy “thông hành” để đưa sản phẩm chè Thái Nguyên đến với trên thị trường. Do vậy, bà con cần mạnh dạn đầu tư kinh phí làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

Ngoài ra, Thái Nguyên nên tiếp tục đầu tư các dự án khuyến nông về sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Từ đó giúp cho sản phẩm chè an toàn Thái Nguyên có đầu ra ổn định, giá bán cao, tăng thu nhập cho người sản xuất.

Sau khi cấp, các đơn vị, tổ chức chứng nhận cần tiếp tục có sự kiểm tra, giám sát để người dân dùy trì nghiêm ngặt các quy trình sản xuất chè VietGAP. Đảm bảo sản phẩm làm ra đáp ứng được yêu cầu của thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế. Sản xuất chè Thái Nguyên Vietgap gặp khó sẽ ít đi.


Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP

Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP

Với mong muốn bán ra thị trường sản phẩm chè an toàn, Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP, nhiều hộ trồng chè đã thực hiện đúng quy trình VietGAP trong sản xuất chè.

  1. Được biết, bà con Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP đã không duy trì?

- Chè Minh Cường: Đúng rồi, cách đây 5-7 năm, khắp các vùng chè của Thái Nguyên, bà con đã tích cực Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP. Tuy nhiên, việc duy trì các tổ sản xuất chè Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP gặp nhiều khó khăn khi nhiều người dân không đồng thuận. Cụ thể, các hộ sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP sau khi hết hạn 2 năm được cấp Giấy chứng nhận sản xuất thành công chè an toàn Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP thì các hộ dân đã xin rút khỏi Tổ sản xuất, không nộp tiền phí gia hạn và không áp dụng quy trình VietGAP.

Chè sạch thái nguyên

 Vì sao bà con không Sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP? Câu trả lời là do đợt đầu thì bà con được miễn phí, nhưng nay nếu muốn tiếp tục duy trì, bà con phải đóng phí gia hạn giấy chứng nhận VietGAP được tính theo diện tích chè, mỗi héc ta là 6 triệu đồng. Trong khi đó, do không kiểm soát được thị trường, người làm chè Thái Nguyên chưa nhận thấy lợi ích rõ rệt của việc làm chè an toàn, chè sạch Thái Nguyên, giá bán chè sạch Thái Nguyên theo tiêu chuẩn VietGAP với chè thường không chênh nhau bao nhiêu.

  1. Làm thế nào để tiếp tục duy trì sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP?

- Câu trả lời là ở người tiêu dùng. Người tiêu dùng vẫn còn dễ dãi, sẵn sàng ham rẻ mua các sản phẩm chè Thái Nguyên không rõ nguồn gốc, không được sản xuất đúng quy trình tiêu chuẩn được bán tràn lan trên thị trường. Nếu người tiêu dùng thông thái, biết lựa chọn và sẵn sàng bỏ thêm chi phí để mua những sản phẩm Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP thì sẽ thúc đẩy người sản xuất tiếp tục duy trì các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất chè sạch, chè an toàn Thái Nguyên.

Đồng thời, cần phải tiếp tục nâng cao nhận thức của người sản xuất chè sạch Thái Nguyên, rằng quy trình VietGAP sẽ góp phần bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng cũng như chính những người sản xuất. Nên chăng để tự người dân nếu có nhu cầu thì sẽ đăng ký thực hiện, còn về phía cơ quan chuyên môn chỉ hướng dẫn các khâu kỹ thuật trong việc áp dụng quy trình sản xuất Chè sạch Thái Nguyên tiêu chuẩn VietGAP. Khi đó, việc duy trì, mở rộng diện tích chè VietGAP một cách tự nhiên, còn nếu đã hỗ trợ thì phải hỗ trợ liên tục, chứ lúc hỗ trợ lúc không, bà con không có ưng cái bụng.


Chè Thái Nguyên 2016

Chè Thái Nguyên 2016

Theo kế hoạch phát triển chè Thái Nguyên 2016 sẽ tiếp tục đẩy mạnh phát triển bền vững, nâng cao diện tích trồng chè sạch để có các sản phẩm chè Thái Nguyên an toàn.

Phát triển chè Thái Nguyên 2016

Đầu năm nay, diện tích chè Thái Nguyên ướctrên 21 nghìn ha, trong đó chè giống mới đạt hơn 13 nghìn ha; sản lượng đạt gần 195 nghìn tấn, với sản lượng chè chế biến là hơn 41 nghìn tấn; sản lượng chè Thái Nguyên xuất khẩu chiếm 20%, trong đó đa phần là chè phẩm cấp thấp. Nhờ có thương hiệu Chè Thái Nguyên, nên các sản phẩm chè chủ yếu nội tiêu với giá cao hơn giá xuất khẩu từ 2-3 lần. Đây cũng là tiền đề để phát triển chè Thái Nguyên 2016 theo hướng mở rộng diện tích và nâng cao chất lượng.

Chè Thái Nguyên 2016 đã có 775 tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể “Chè Thái Nguyên”. Trên địa bàn tỉnh có 12 công ty, 6 HTX đã xây dựng thương hiệu riêng cho các sản phẩm chè của đơn vị như chè Minh Cường. Nhìn chung, mặc dù có nhiều cố gắng, song quá trình sản xuất, sơ chế chè Tân Cương Thái Nguyên chủ yếu theo phương pháp thủ công truyền. Mô hình vùng sản xuất chè Thái Nguyên ứng dụng công nghệ cao của tỉnh còn ít và chưa thành công; sản phẩm chè được chế biến công nghiệp chủ yếu là nguyên liệu thô có chất lượng và giá trị kinh tế thấp.

Đáng chú ý, do trình độ nhận thức của người dân vùng chè Thái Nguyên chưa đồng đều và còn sơ khai nên giá trị sản phẩm thu được giữa các vùng chè chưa ổn định và chênh lệch khá cao. Do đó, chất lượng, giá trị sản phẩm chè Thái Nguyên giữa các vùng trồng chè không đồng đều. bà con chưa mạnh dạn ứng dụng khoa học và công nghệ vào sản xuất chè. Bởi vậy, năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm chè ở một số vùng đạt thấp, giá bán mỗi kg chè chỉ bằng 30-50% so với các xóm trà, làng trà phát triển có thương hiệu hơn.

chè thái nguyên 2016

Chè thái nguyên 2016

Chè Thái Nguyên 2016 nhiều sản phẩm

Theo nhiều chuyên gia, Chè Thái Nguyên 2016 nhiều sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng. Trong đó, cái gốc phải là nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng, sức cạnh tranh và phát triển bền vững các sản phẩm trà Nhất Phẩm. Tỉnh phấn đấu đến năm 2020 diện tích chè giống mới chiếm 80% diện tích chè toàn tỉnh, tăng gần 20% so với hiện nay. Ngoài ra, tỉnh sẽ đẩy mạnh việc hỗ trợ sản xuất chè và chứng nhận an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP hoặc GAP khác.

Theo kế hoạch, chè Thái Nguyên 2016 sẽ mở rộng diện tích, phấn đấu nâng diện tích chè Thái Nguyên đạt 23 nghìn ha; năng suất chè búp tươi đạt 115 tạ/ha; sản lượng đạt 240 nghìn tấn vào năm 2020. Một trong những giải pháp mang tính đột phá trong phát triển cây chè là tỉnh ta sẽ tăng nhanh diện tích sản xuất chè an toàn. Theo đó,  mục  tiêu đề ra là đến năm 2020, toàn tỉnh sẽ có trên 16,8 nghìn ha thuộc vùng sản xuất chè an toàn, tập trung đủ điều kiện chứng nhận “Cơ sở đủ điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”.

 Giai đoạn 2016-2020, dự kiến Thái Nguyên sẽ xây dựng 7 mô hình vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sản xuất chè Thái Nguyên tại các địa phương là vùng chè trọng điểm của tỉnh như Đại Từ, Phú Lương, Định Hóa, Đồng Hỷ, T.X Phổ Yên, Tân Cương Thái Nguyên…


Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

Ở nhiều nơi trên đất chè Thái Nguyên, bà con đã mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên để bảo đảm uy tín chất lượng các sản phẩm trà cung cấp ra thị trường trong và ngoài nước.

1. Mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

  1. Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên là quá trình sản xuất sản phẩm chè an toàn, có quy trình sản xuất nghiêm ngặt từ khâu chăm sóc, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Hiện nay, việc phát triển các mô hình chè VietGAP đang được các nhà quản lý, người tiêu dùng và người trồng chè Thái Nguyên đặc biệt quan tâm. Từ năm 2009, mô hình đầu tiên sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP đã được thực hiện ở xã Hòa Bình, Đồng Hỷ, Thái Nguyên. Hiện nay, toàn tỉnh Thái Nguyên có trên 30 mô hình chè VietGAP ở các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Định Hóa, Võ Nhai, Tx. Phổ Yên, Phú Lương và TP Thái Nguyên, với tổng diện tích khoảng 300ha. Mô hình sản xuất chè an toàn này là hoàn toàn đúng đắn, hướng đến phát triển bền vững.
  2. Chúng tôi tìm hiểu tại xóm Ao Cang, xã Bá Xuyên, Sông Công, Thái Nguyên thì được biết, nơi đây đang có 20 ha chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP. Mùa này, búp chè đang căng, từng nhóm nông dân mải miết thu hái dưới nắng thu vàng nhẹ. Nhờ hướng dẫn của Chính quyền, chị em làm chè thường xuyên truyền đạt kinh nghiệm chăm sóc và chế biến chè an toàn cho nhau, cùng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất là việc thường xuyên. Hay, việc bón phân cho chè phải đúng thời điểm chè “nứt mắt” – đó là khoảng thời gian 20 ngày khi hái, ở nốt hái nứt một kẽ nhỏ thì bón phân tổng hợp sẽ cho hiệu quả tốt nhất. Quan trọng nhất trong làm chè VietGAP là tuân thủ nghiêm ngặt cách phun thuốc bảo vệ thực vật, thường sau 5-7 ngày vừa hái để kích mầm, giúp chè chống dịch bệnh tốt nhất và đảm bảo sản phẩm trà Thái Nguyên an toàn.
  3. Cần phải làm sao để bà con mạnh dạn Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Thực tế, đa phần người dân vẫn quen với việc làm tự do, nên khi chuyển sang mô hình sản xuất chè VietGAP đòi hỏi nhiều quy trình hơn thì ngại. Ví dụ đơn giản nhất là người làm phải tuân thủ nghiêm túc việc ghi chép vào cuốn sổ cá nhân lịch chăm sóc, bón phân, phun thuốc cho cây chè đến thu hái, chế biến và giao bán. Nhìn vào sổ, từng hộ sẽ so sánh về chất lượng, năng suất chè qua việc bón phân, phun thuốc khác nhau. Không giấu kinh nghiệm, họ sẵn sàng truyền đạt cho các hội viên để có thể nâng cao giá bán chè búp khô, đầu tiên bắt nguồn từ việc chăm sóc, thu hái và phát hiện dịch bệnh.

chè Vietgap Thái Nguyên

2. Tăng cường vận động Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên

  1. Bên cạnh điều tích cực, thì thực vẫn còn trạng người dân không mặn mà với mô hình Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Nguyên nhân chủ yếu là do giá chè sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP không cao hơn giá chè thông thường. Chưa kể, người sản xuất và tiêu dùng chưa có cái nhìn đúng đắn về sản phẩm chè sạch và việc tổ chức, quản lý quy trình chất lượng tại các tổ sản xuất còn nhiều khó khăn. Các chuyên gia cho rằng, cần thay đổi tư duy của người trồng chè, thói quen của người tiêu dùng, củng cố phương pháp quản lý và tạo điều kiện về tiêu thụ cho sản phẩm chè VietGAP Thái Nguyên.
  2. Để các hộ dân hào hứng Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên, vai trò của Chính quyền là vô cùng quan trọng. Cùng với công tác tuyên truyền, các địa phương của Thái Nguyên cũng cần quy hoạch sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo vùng sản xuất tập trung và hoàn thiện cơ sở hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trạm bơm, hệ thống điện. Đồng thời, tăng cường thanh, kiểm tra, xử lý những cơ sở sản xuất, kinh doanh chè không an toàn, hướng người tiêu dùng đến các sản phẩm đạt tiêu chuẩn. Ngoài ra, cần tư vấn, hỗ trợ người dân làm mẫu mã, đăng ký nhãn hiệu tập thể, quảng bá thương hiệu sản phẩm, tạo lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm chè đại trà. Tỉnh Thái Nguyên cũng cần xem xét thành lập đơn vị độc lập chuyên giúp đỡ người dân lĩnh vực này.
  3. Một hộ làm chè ở Phổ Yên mong muốn trong thời gian tới sẽ được các cấp, ngành quan tâm đầu tư nhiều hơn đối với mô hình Sản xuất chè VietGAP Thái Nguyên. Cụ thể, mở cơ sở sản xuất, chế biến, tìm thị trường tiêu thụ cho người dân yên tâm làm chè. Thêm một vấn đề nữa là người dân làm mô hình sản xuất chè VietGAP rất mong các cấp, ngành chức năng định hướng tiêu thụ để sản phẩm có “chỗ đứng” trên thị trường. Mặt khác, quý khách mua chè ơi, mọi người cũng cần là những người tiêu dùng thông thái, trả giá cao hơn cho các sản phẩm trà sạch Thái Nguyên so với các sản phẩm đại trà.

Chìa khóa phát triển cây chè

Chìa khóa phát triển cây chè

Trồng giống chè mới theo quy trình sản xuất sạch, an toàn đang là hướng đi đúng của các vườn chè Thái nguyên nhằm nâng cao giá trị sản phẩm trà xanh bán cho người dùng.

 

Chè sạch Thái Nguyên

1. Thái Nguyên quy hoạch lại cả các công ty chế biến chè

  • Một mặt đầu tư phát triển công nghiệp với trọng điểm là KCN Yên Bình tổ hợp các nhà máy của Sam Sung, tỉnh Thái Nguyên chú trọng phát triển cây mũi nhọn là cây chè trên địa bàn các huyện miền núi Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ mà công nghiệp khó phát triển. Để làm điều này một cách bài bản, thành công, Thái Nguyên đã đẩy mạnh quy hoạch vùng phát triển chè theo điều kiện địa lý từng vùng trong tỉnh, trong đó quy hoạch các vùng sản xuất chè sạch, chè an toàn theo các tiêu chuẩn kỹ thuật.
  • Đồng thời, Thái Nguyên tăng cường sự liên kết giữa nhà nông và doanh nghiệp, nhà khoa học để đưa các giống chè mới, các chế phẩm sinh học tốt vào ứng dụng cho cây chè, qua đó nâng tầm chất lượng và nâng cao sản lượng chè búp khô với các sản phẩm chất lượng cao (tiêu biểu chè như tân cương nhất phẩm). Quy hoạch lại cả các công ty chế biến chè, tránh tình trạng tranh cướp sản phẩm, cạnh tranh về giá.

2. Yêu cầu đối với nghề chè

  1. Trong bối cảnh hội nhập, ai cũng nhìn thấy rõ giá trị của sản phẩm chè Thái Nguyên nếu đem xuất khẩu, nhưng muốn xuất khẩu thì phải là chè sạch Thái Nguyên và phải có chỉ dẫn địa lý, xuất xứ hàng hóa cùng một loạt yêu cầu nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm và chất lượng sản phẩm chè.
  2. Vì vậy, để sản phẩm chè được sản xuất hàng hóa, xuất khẩu sang Nhật, Hàn, EU thì các sản phẩm phải có chứng chỉ, nhãn mác, chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, khâu chế biến, đóng gói cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, bảo đảm an toàn thực phẩm và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Người dân cần đoạn tiệt với ý nghĩ làm chè bẩn, chè phối trộn các hóa chật độc hại.
  3. Để đánh chiếm thị trường, sản phẩm chè phải đa dạng, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng.
  4. Muốn như vậy, thì cần phải đẩy mạnh nghiên cứu sáng tạo, tập trung phát triển các mô hình sản xuất mới, các giống chè cành lai, sử dụng công nghệ cao trong chế biến, tạo ra các sản phẩm tận dụng tối đa các lợi ích của chè Thái Nguyên làm thực phẩm chức năng, thực phẩm dinh dưỡng, đồ uống chất lượng cao từ cây chè, lá chè xanh.
  5. Thông qua các hội chợ, hội thảo, cần tăng cường quảng bá thương hiệu Chè Thái Nguyên ra với bạn bè năm châu. Mình có sản phẩm tốt nhưng không giới thiệu thì ai biết đến. Phải để mọi người biết đến sâu rộng chè Thái nguyên đặc biệt 1kg thế nào thì họ mới mua, dân mình mới có tiền chứ, một chuyên gia chia sẻ.

Trà sạch thái nguyên

Trà sạch thái nguyên

Trà sạch Thái Nguyên là loại trà được trồng theo tiêu chuẩn VietGap dành cho cây chè, tiêu chuẩn UTZ tốt cho sức khỏe người tiêu dùng.

  • Tại các vùng chè ngon nổi tiếng của Thái Nguyên như vùng chè Tân Cương, vùng chè Trại Cài, vùng chè La Bằng, vùng chè Phổ Yên… dưới sự tài trợ của các tổ chức quốc tế hoặc các dự án phát triển chè bền vững của ngành nông nghiệp, nhiều lớp tập huấn trồng trà sạch, chè an toàn đã được tổ chức cho các hộ dân trồng chè
  • . Tại các lớp học, người làm chè được hướng dẫn cách sử dụng các loại phân vi sinh an toàn, được kiểm nghiệm, được khuyến cáo không sử dụng phân hóa học cho cây chè, đồng thời được phổ biến cách thức, thời gian cách ly từ khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho đến khi chè được hái.
  • Cùng với, người dân được học kỹ thuật chế biến chè bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo đảm chất lượng của các sản phẩm chè Thái Nguyên đặc biệt 100gr thơm ngon, đậm đà hương vị chè xanh.

Trà sạch Thái Nguyên

Sản xuất trà sạch Thái nguyên mang lại thu nhập cao

Các hướng dẫn làm trà sạch thái nguyên, người dân làm chè ở toàn tỉnh Thái Nguyên đã nô nức hưởng ứng và làm theo.

  • Chị Thu Trà, một hộ dân sản xuất chè tại Phổ Yên chia sẻ: “Ngày nay, thị hiếu và yêu cầu của thị trường trà tăng lên, việc sản xuất trà sạch Thái Nguyên sẽ giúp chúng tôi bảo đảm được chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm trà, từ đó có được khách hàng thường xuyên, ổn định. Hơn nữa, trà sạch được bán với giá cao hơn, có thêm thu nhập cho người làm chè.”
  • Anh Xuân, người trồng chè ở Phúc Thuận cho biết: Nhờ tham gia sản xuất chè theo quy trình VietGap, chúng tôi được nhà nước hỗ trợ đầu tư tiền bạc xây dựng kênh mương tưới nước cho trà, đường giao thông qua các vườn trà, đồi trà; được trang bị máy móc thu dọn rác thải, máy móc chế biến trà và cơ sở vật chất từng công đoạn chế biến trà hoàn chỉnh. Từ đây, tư duy làm trà sạch của người dân được nâng lên. Vùng sản xuất chè an toàn theo quy trình VietGAP tại các địa phương sẽ tạo động cho người làm trà đẩy mạnh hơn nữa hoạt động sản xuất trà sạch một cách bền vững, có giá trị gia tăng cao hơn.